• Trị bệnh tiểu đường
  • Điều trị bệnh tiểu đường
  • Điều trị bệnh tiểu đường

Các biến chứng mãn tính do bệnh tiểu đường gây ra

Bệnh tiểu đường sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm như những căn bệnh về thần kinh, tai, mũi, họng và hầu hết cơ quan nào cũng bị ảnh hưởng bởi căn bệnh này.

Các biến chứng mãn tính do bệnh tiểu đường gây ra:

Các biến chứng mãn tính của bệnh tiểu đường là hậu quả của tình trạng tăng đường máu kéo dài. Kiểm soát tốt đường máu sẽ giúp hạn chế sự tiến triển của các biến chứng này.

Biến chứng mãn tính bệnh tiểu đường bao gồm: biến chứng mắt, biến chứng thận, biến chứng mạch máu lớn như tai biến mạch máu não, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh động mạch vành,...

cac-bien-chung-cua-benh-tieu-duong

các biến chứng của bệnh tiểu đường

Biến chứng mắt

Bệnh tiểu đường ảnh hưởng đến mắt của bệnh nhân như thế nào?

Khi đường máu của bệnh nhân không được kiểm soát tốt, bệnh nhân sẽ có nguy cơ mắc các bệnh về mắt như:

Bệnh võng mạc mắt :  nguyên nhân hàng đầu gây mù loà ở bệnh nhân tiểu đường. Đa số bệnh nhân có biến chứng này không có triệu chứng lâm sàng cho đến khi nặng bệnh.

Đục thuỷ tinh thể: nhân mắt trở lên trắng đục, làm giảm thị lực.

Glaucoma: mắt đau nhức dữ dội, đỏ mắt, chảy nước mắt.

bien-chung-mat

biến chứng mắt của bệnh tiểu đường

Điều trị biến chứng mắt như thế nào?

Một số phương pháp điều trị cho bệnh nhân có biến chứng mắt như: liệu pháp laser quang đông chỉ định cho bệnh nhân có biến chứng võng mạc, mổ đục thuỷ tinh thể, mổ glaucoma.

Ngoài ra ,bệnh nhân cần phải kiểm soát tốt đường máu, lipid máu, huyết áp….

Phòng biến chứng mắt bằng cách nào?

Để phòng ngừa biến chứng mắt bệnh nhân cần phải kiểm soát tốt đường máu.

Biến chứng mắt có thể xuất hiện ngay từ khi phát hiện bệnh đái tháo đường ở người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 và thường xâảy ra sau 3-5 năm đối với người mắc tiểu đường tuýp 1. Vì vậy, bệnh nhân cần đi khám mắt ngay từ khi phát hiện ĐTĐ đối với bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 và sau 3-5 năm đối với bệnh nhân tiểu đường tuýp 1. Sau đó khám định kỳ 1 năm 1 lần.

Biến chứng thận

Biến chứng thận do bệnh tiểu đường chiếm gần 50% các trường hợp suy thận giai đoạn cuối, là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở các bệnh nhân ĐTĐ.

Phát hiện biến chứng thận như thế nào?

Biến chứng thận do ĐTĐ có thể được phát hiện sớm bằng làm xét nghiệm protein vi thể trong nước tiểu.

Khi tổn thương thận nặng hơn có thể phát hiện thấy protein đại thể trong nước tiểu.

Khi suy thận: phát hiện dễ dàng bằng các xét nghiệm chức năng thận như urê máu, creatinine máu.

Điều trị biến chứng thận như thế nào

- Chế độ ăn giảm đạm.

- Kiểm soát tốt HA < 130/80 mmHg.

- Một số thuốc hạ HA thường sử dụng khi có biến chứng thận:

+ Ức chế men chuyển (perindopril, enalapril… ),

+ Chẹn thụ thể angiotensin I (telmisartan, losartan…)

Biến chứng thận có phòng được không?

Nên xét nghiệm protein niệu vi thể đối với bệnh nhân ĐTĐ týp 2 ngay từ khi chẩn đoán và ĐTĐ týp 1 sau 5 năm và kiểm tra lại định kỳ 1 năm/ 1 lần.

Kiểm soát tốt đường máu.

Kiểm soát tốt HA, đưa HA mục tiêu < 130/80 mmHg.

Điều trị rối loạn lipid máu.

Bệnh động mạch vành

Tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân ĐTĐ có thể gặp ở người trẻ tuổi và có thể có những biểu hiện lâm sàng không điển hình. Nhồi máu cơ tim thường có tiên lượng xấu và hình ảnh tổn thương động mạch vành trên kết quả chụp mạch ở những bệnh nhân này thường nặng hơn so với các bệnh nhân không mắc ĐTĐ.

Làm thế nào để phát hiện biến chứng này?

Bệnh nhân có triệu chứng đau thắt vùng ngực trái, nhiều bệnh nhân không có triệu chứng.

Điện tâm đồ: giúp chẩn đoán bệnh mạch vành và nhồi máu cơ tim.

Khi có nghi ngờ bệnh động mạch vành cần làm một số xét nghiệm như men tim (CK, CK-MB, Troponin T) để chẩn đoán.

Các bác sỹ CK tim mạch có thể chỉ định chụp mạch vành xác định chính xác các vị trí tổn thương và nong chỗ hẹp tắc.

Điều trị bệnh động mạch vành như thế nào?

Khi bạn mắc bệnh động mạch vành, có thể bạn cần phải điều trị bằng các biện pháp như mổ bắc cầu nối, can thiệp động mạch vành qua da.

Một số thuốc chuyên khoa cần phải điều trị như thuốc hạ huyết áp, thuốc điều trị mỡ máu, thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.

Ngoài ra, kiểm soát chặt chẽ đường máu chặt chẽ làm tăng khả năng cứu sống người bệnh.

Làm thế nào để phòng ngừa căn bệnh này?

Kiểm soát tốt đường máu và các yếu tố nguy cơ tim mạch như huyết áp, rối loạn lipid máu, hút thuốc lá.

Điện tâm đồ nên được kiểm tra định kì hàng năm.

Tai biến mạch máu não

Bệnh tiểu đường làm gia tăng tỷ lệ mắc, tử vong, thường để lại di chứng nặng nề đối với các trường hợp bị tai biến mạch não. Ở bệnh nhân tiểu đường,  nhồi máu não, đặc biệt là nhồi máu ổ khuyết gặp nhiều hơn so với xuất huyết não.

Chẩn đoán bệnh tai biến mạch máu não như thế nào?

Bệnh nhân bị tai biến mạch máu não thường có các triệu chứng lâm sàng: yếu hoặc liệt nửa người, rối loạn ý thức.

Chụp cộng hưởng từ, chụp cắt lớp vi tính sọ não giúp chẩn đoán xác định tổn thương.

Siêu âm Doppler động mạch cảnh để phát hiện xơ vữa động mạch.

Tai biến mạch máu não được điều trị như thế nào?

Bệnh nhân thường được uống một số loại thuốc chống ngưng tập tiểu cầu như aspirin hoặc clopidogrel (plavix) khi bị nhồi máu não.

Trường hợp xuất huyết não có thể được phẫu thuật lấy khối máu tụ hoặc dẫn lưu não thất.

Phẫu thuật cắt bỏ lớp áo trong động mạch cảnh khi xơ vữa động mạch mức độ nặng để ngăn ngừa nguy cơ mắc và tử vong do nhồi máu não gây ra.

Phòng bệnh tai biến mạch máu não như thế nào?

Tương tự như các biến chứng mạch máu lớn khác, các bệnh nhân cần phải được kiểm soát tốt đường máu và điều trị các yếu tố nguy cơ tim mạch như huyết áp, rối loạn lipid máu, hút thuốc lá…

  • Lương y Nguyễn Thị Phú chuyên điều trị bệnh tiểu đường
  • Lương y Nguyễn Thị Phú chuyên điều trị bệnh tiểu đường
  • Điều trị bệnh tiểu đường
  • Điều trị bệnh tiểu đường
  • Lương y Nguyễn Thị Phú chuyên điều trị bệnh tiểu đường
Lưu ý: (*) Hiệu quả tùy thuộc vào cơ địa mỗi người